Giới thiệu.

Cảm ơn quý vị đến với website dongythoxuanduong.com.vn. Kính chúc quý vị an khang thịnh vượng. Nhà thuốc đông y Thọ xuân đường chuyên khám chữa bệnh đa khoa bằng đông y.Những năm gần đây đã khám và điều trị cho trên 100.000 bệnh nhân.Kết hợp khám bằng máy chẩn đoán và thăm dò chức năng DDFAO - PRO MEDISCAN M, siêu âm, xét nghiệm, đo kinhạc vi tính ( Việt Nam - Trung Quốc).Áp dụng phương pháp chế biến dược liệu sạch đảm bảo 100% không có chất bảo quản.Công nghệ sắc thuốc đóng túi hàng loạt của thế giới.Kỷ lục Guiness Nhà thuốc đông y gia truyền nhiều đời nhất Việt Nam
Showing posts with label thuốc đông y. Show all posts
Showing posts with label thuốc đông y. Show all posts

Wednesday, December 3, 2014

hà thủ ô đỏ và công dụng chữa bệnh

Hà thủ ô đỏ 

Hà thủ ô đỏ còn có tên gọi khác là Má ỏn, Dạ giao đằng
Tên khoa học: Fallopia multiflora (Thunb) Haraldson = polygonum mutiflorum Thunb, họ Rau răm (Polygonaceae). Cây mọc hoang và được trồng ở nhiều nơi trong nước ta.
Mô tả: Dây Hà thủ ô đỏ leo bằng thân quấn với nhau . Thân, cành và cuống lá có màu đỏ tím. Rễ củ phình to màu đỏ nâu. Lá có hình tim, mọc so le nhau, bẹ hình ống, mỏng. Hoa nhỏ, màu trắng, mọc thành cụm hình chùy ở đầu cành hay kẽ lá. Quả 3 cạnh, có cánh.
Hà thủ ô đỏ được trồng nhiều ở nước ta
Bộ phận dùng: Rễ cây Hà thủ ô đỏ, thu hoạch vào mùa thu. Đào về rửa sạch, cạo vỏ ngoài, bổ ra, đập bỏ lõi, đồ rồi phơi hay sấy khô. Khi dùng nấu với nước đậu đen đến khi rễ có màu đen, hạt đậu đen chín nhừ, thái mỏng rồi phơi khô.
Thành phần hóa học chính: Tanin, anthranoid, lecithin.
Công dụng: Hà thủ ô đỏ có tác dụng bổ máu, trị thần kinh suy nhược, ngủ kém, sốt rét kinh niên, thiếu máu, đau lưng, mỏi gối, di mộng tinh, bạch đới, đại tiện ra máu, sớm bạc tóc, mẩn ngứa.
Cách dùng, liều lượng: 12-20g/ngày, dạng thuốc sắc, tán bột hoặc ngâm rượu uống. Rửa sạch, chế biến trước khi sử dụng, phụ liệu chính để chế biến Hà thủ ô đỏ là Đậu đen.
Các bài thuốc đông y chữa bệnh với hà thủ ô đỏ:
1. Chữa đau nhức các khớp: Hà thủ ô đỏ 8g, Đây đau xương 12g, Thổ phục linh 10g, Rễ nhàu 16g, Củ gió đất 8g, Huyết giác 10g, Thiên niên kiện 12g, Ngũ gia bì 18g, Rễ cỏ xước 16g. Các vị thuốc thái mỏng phơi khô sắc uống mỗi ngày một thang, uống khoảng 5-6 thang.
2. Bài thuốc chữa thấn suy: Hà thủ ô đỏ10g, Củ giỏ đất 20g, Kỷ tử 10g, Nghệ vàng 15g, Hoài sơn 15g, Thổ phục linh 10g, Tỳ giải 15g, Dây chiều 8g, Cẩu tích 9g, Trạch tả 10g. Sắc uống 5-6 thang, mỗi ngày một thang.
3. Rụng tóc do sốt cao, sốt thương hàn, hoặc do nấm chân tóc, gây ngứa và làm cho tóc dụng: Hà thủ ô đỏ 50g, Lá sả 50g, Cây cứt lợn 50g, Vỏ bưởi 50g. Tất cả thái nhỏ, nấu nước sôi đến khi mùi thơm bốc ra, dùng nước này để gội đầu. Ngày gội 1-2 lần.

Monday, April 28, 2014

Lịch sử đông y thế giới

    Việt Nam có 54 dân tộc trên khắp cả nước , mỗi dân tộc , trong quá trình lịch sử hình thành và sinh sống , đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trị liệu quý từ chính những cây thuốc của dân tộc mình.


    Từ những kinh nghiệm đó , phối hợp với hệ thống lý luận chặt chẽ , Đông y Việt Nam đã phát triển các thủ pháp phòng , trị liệu công hiệu , giúp trị liệu và chăm chút sức khỏe cho nhân dân từ xưa cho đến ngày nay.


    Từ cách mạng tháng Tám ( 1945 ) , nhà nước ta đã (Lập trường rõ trong luật gác canh Sức Khoẻ và Hiến pháp của nước Cộng hoà tầng lớp Chủ nghĩa Việt Nam về việc phối hợp Đông y và Tây y để chăm chút sức khỏe tối ưu cho nhân dân ta.


     Ngày 27/2/1955 , chủ toạ Hồ Chí Minh cũng đã viết thư cho ngành Y tế rằng: “Ông cha ta đã có nhiều kinh nghiệm quý trị liệu bằng thuốc nam và thuốc Bắc. Ðể có thể phát triển y học , các cô chú phải để ý Học hỏi và phối hợp Ðông y và Tây y.”


    Cũng từ năm 1957 , nhiều cơ sở Đông y đã được thành lập , có đóng góp lớn trong sự nghiệp chăm chút sức khỏe của nhân dân ta. Bên cạnh đó , sự vụ đào tạo thầy lang , cũng như quá trình Học hỏi khoa học , bào chế dược liệu được phát triển. Dần dần từ đó , liệu pháp trị liệu bằng châm cứu , thuốc nam đã phổ biến hơn trong cuộc sống của người dân.


    ngày nay , hệ thống cán bộ Đông y gồm có: các bác sỹ , dược sỹ , lương y và y sỹ Đông y.


    Những nội dung cơ bản của nền  Đông y   Việt Nam:  
 
1. Cùng một tư tưởng về gác canh sức khoẻ:


   Sức khỏe: phải tự con người cố ý thức , tự giữ gìn sức khoẻ của bản thân mình , coi trọng phòng bệnh từ gốc , nâng cao sức chống giữ bệnh hoạn của cơ thể.


2. Những nhận thức cơ bản về dự phòng bệnh hoạn gác canh sức khoẻ:


-    Giữ thăng bằng trong quy luật “Sinh , Khắc , Chế , Hóa của Ngũ Hành”
-    Giữ thăng bằng trong quy luật về “đối lập , hổ căn , bình hành - thống nhất của Âm và Dương”
-    Tạo trạng thái cân đối hài hoà giữa “tự nhiên và con người”
-    Phòng bệnh một cách tích cực triệt để từ “cá nhân đến xã hội”.  
  Các Cùng một tư tưởng và nhận thức này phù hợp với các lý thuyết Thiên – Địa – Nhân thống nhất và tiện là một chỉnh thể trong y học.


3. Các thủ pháp vận dụng thực tế:


-    Hàng ngày phải thực hiện sinh dưỡng , đạo dẫn: luyện khí , luyện thần , luyện lực , thực hiện tu tâm dưỡng tính để thể chất luôn kháng kiện , Ý nghĩ ổn định , tĩnh lặng , tinh thần vui vẻ mới chống giữ có công hiệu với tà khí bệnh tật.
-    thực hiện vệ sinh yếu quyết cả về cơ thể và vệ sinh môi trường phối hợp chặt chẽ với dự phòng bênh tật.
-    gác canh sức khoẻ bằng cách gắn với giáo dục Ý nghĩ tâm đức nhằm cải thiện tính người , cải lương tầng lớp , nâng cao dân trí.
-    Ðiều hoà cơ thể , giữ thăng bằng con người với thiên nhiên cả hai mặt vật chất và tinh thần , giữ gìn gác canh sức khoẻ cân đối trong lao động , nghỉ ngơi , ăn , mặc , ở … của mọi người.
-    thực hiện dự phòng tai nạn để bảo đảm an toàn cuộc sống trong Nhà ở , trên đường phố , trong lao động và cả cộng đồng.

    * ) Nội dung cơ bản về bệnh lý :
-    Biện luận bát cương: Âm dương , biểu lý , hư thực , hàn nhiệt.
-    Biện luận tam nhân: nội nhân , ngoại nhân , bất nội ngoại nhân.
-    Lý luận căn bản bao gồm những thông hiểu và áp dụng trong biện chứng luận trị biện luận căn bản về lục phủ , ngũ tạng , kinh lạc ,    dinh vệ , huyết khí , tinh , thần , tân , dịch.


Pháp:
-    biểu lộ biện chứng luận trị , phân loại theo bệnh nguyên , bệnh chứng , bệnh danh , và những ý chỉ của phép chữa bệnh gia giảm phương thang.
-    Bát pháp có : Hãn , Thổ , Hạ , Tiêu , Hoà , Thanh , Ôn , Bổ.
-    Tứ chẩn trong khám bệnh là : Vọng , Vãn , Vấn , Thiết ( trong vọng chẩn có thiệt chẩn , còn trong thiết chẩn có mạch chẩn ).


Phương:
-    Kê đơn đầu thang theo “quân , thần , tá , sứ”. Phối ngũ thuốc hợp lý. Trong chữa bệnh phải thực hành được tâm lý đề phòng và tâm lý trị liệu.
-    áp dụng các biện pháp chữa bệnh
 không dùng thuốc như: châm cứu , xoa bóp , bấm huyệt , tập luyện dưỡng sinh , thư giãn ,  khí công , nội công. Các cách chữa này thực hành dễ dàng và không gây độc hại cho cơ thể.


Dược:  
-    Cây con thuốc Đông y , Nam y  được trồng , hái và chế biến để Các ngài thuốc được quy kinh phối ngũ theo tứ khí thăng , giáng , phù , chẩm ,    bào chế theo kinh nghiệm và y lý Đông y , đông y. Biện pháp chế thuốc cũng giản dị và có khả năng thực hành được theo quy trình.


-    Ðiều tra nghiên cứu hàng nghìn đơn thuốc y khoa cựu truyền , cho thấy tỷ lệ các loại thuốc trong đông y là: thể thuốc uống dạng lỏng chiếm 42%; dạng viên bột chiếm 38%; dùng đắp , bóp , xoa chiếm 15%; dạng xông 5%.Một số cây con thực phẩm cũng được dùng trong y khoa cổ truyền.


-    Không nên   dùng thuốc thái quá , giữ lại vị độc , biết sửa đổi , gia giảm Các ngài thuốc ăn nhập với biến diễn bệnh và thân hình người bệnh.